Các đối tượng được hỗ trợ khó khăn

Cac doi tuong duoc ho tro kho khan

Ngày 30-3, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn.

Các đối tượng được hưởng được quy định theo các điều khoản sau:

Điều 1. Thực hiện trợ cấp khó khăn đột xuất cho các đối tượng thu nhập thấp, đời sống khó khăn, gồm:

1. Đối tượng có mức lương thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn tại khoản 1 điều này là những người có hệ số lương (lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc hiện hưởng) từ 3,00 trở xuống, gồm:

a) Cán bộ, công chức (bao gồm cả công chức trong thời gian tập sự) thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh.

Người nghèo, gia đình chính sách được Chính phủ trợ cấp. Trong ảnh: Khám chữa bệnh miễn phí cho gia đình chính sách ở xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội. Ảnh: TTXVN

b) Viên chức thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

c) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế Nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

d) Cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22-10-2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

đ) Giáo viên mầm non trong biên chế và giáo viên mầm non hợp đồng quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 -11-2002 của Thủ tướng Chính phủ.

e) Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 3-2-1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 4 - 3 -1995 của Thủ tướng Chính phủ.

g) Các đối tượng ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17-11-2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đã được xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12- 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

h) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

i) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc Quân đội Nhân dân Việt Nam.

k) Hạ sĩ quan, công nhân, nhân viên công an hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc Công an nhân dân Việt Nam.

2. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp, đời sống khó khăn được hưởng trợ cấp khó khăn tại khoản 1 Điều này là những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 2,2 triệu đồng/tháng trở xuống, gồm:

a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22-10-2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21-10-2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23-1-1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hằng tháng.

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4-8-2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27-10-2008 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất).

4. Người hưởng trợ cấp tuất (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội và trợ cấp tuất đối với người có công).

5. Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30-1-2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Mức hỗ trợ:

1. Mức 250.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 điều 1 của quyết định này;

2. Mức 100.000 đồng/người với đối tượng quy định tại khoản 4 điều 1 của quyết định này;

3. Mức 250.000 đồng/hộ với đối tượng quy định tại khoản 5 điều 1 của quyết định này.

Việc hỗ trợ này được thực hiện làm hai lần trong quý II/2011.

Điều 3.

Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước, hộ nghèo quy định tại quyết định này được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị.

Các điều 4, 5, 6, 7 quy định việc các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp tổ chức thực hiện quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Tin mới