Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 571 nghìn tấn với kim ngạch 392,7 triệu USD, giảm 35,5% về lượng và giảm 28,6% về trị giá so với tháng 3/2010, giảm 58,9% về lượng và giảm 27,9% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2,8 triệu tấn với kim ngạch 1,7 tỉ USD, giảm 49,7% về lượng và giảm 13,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010.

Hầu hết thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đều giảm về kim ngạch, chỉ có duy nhất thị trường Australia tăng mạnh về trị giá nhưng giảm về lượng, đạt 1,1 triệu tấn với kim ngạch 690,5 triệu USD, giảm 10,6% về lượng nhưng tăng 40,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 39,7% trong tổng kim ngạch. Trong 4 tháng đầu năm 2010, thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam có tốc độ suy giảm: thứ nhất, Thái Lan đạt 32 nghìn tấn với kim ngạch 19 triệu USD, giảm 83,4% về lượng và giảm 71,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; thứ hai, Malaysia đạt 254 nghìn tấn với kim ngạch 155 triệu USD, giảm 73% về lượng và giảm 51,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba, Indonesia đạt 28 nghìn tấn với kim ngạch 16 triệu USD, giảm 61,9% về lượng và giảm 48,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,95% trong tổng kim ngạch; thứ tư, Nhật Bản đạt 127 nghìn tấn với kim ngạch 76 triệu USD, giảm 66,2% về lượng và giảm 39,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hoa Kỳ đạt 161 nghìn tấn với kim ngạch 98 triệu USD, giảm 60,2% về lượng và giảm 28,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch. Dẫn đầu thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 vẫn là Australia; tiếp theo đó là Singapore đạt 503 nghìn tấn với kim ngạch 304 triệu USD, giảm 56,5% về lượng và giảm 26,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch. Thị trường T4/2009 T4/2010 % tăng, giảm KN so với cùng kỳ Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng (tấn) Trị giá (USD) Tổng 5.579.766 2.010.280.174 2.809.187 1.738.164.734 - 13,5 Hàn Quốc 271.199 101.094.994 148.915 91.099.508 - 9,9 Hoa Kỳ 404.961 137.343.732 161.331 98.228.243 - 28,5 Indonesia 74.900 31.867.578 28.551 16.451.570 - 48,4 Malaysia 941.758 319.150.022 254.233 155.025.923 - 51,4 Nhật Bản 377.839 126.505.270 127.623 76.302.714 - 39,7 Australia 1.260.182 492.800.678 1.126.820 690.534.374 + 40,1 Singapore 1.157.036 413.662.130 503.216 304.519.367 - 26,4 Thái Lan 196.029 69.404.882 32.492 19.263.598 - 71,2 Trung Quốc 520.057 187.610.029 262.781 162.446.250 - 13,4 Nguồn: Vinanet Thị trường Tổng Hoa Kỳ Indonesia Malaysia Nhật Bản Australia Singapore Thái Lan Trung Quốc