Cụ thể, kết thúc phiên giao dịch ngày 12/11, chỉ số UPCoM-Index đã giảm 2,46 điểm (tương đương giảm 3,59%) còn 66,10 điểm, mức thấp nhất trong hơn 1 tháng qua.
Dù gần đây lượng hàng hóa liên tục được đưa lên sàn UpCoM nhưng thanh khoản thị trường vẫn rất yếu. Tổng khối lượng được chuyển nhượng đạt 200.735 cổ phiếu được giao dịch và giá trị chỉ hơn 2,4 tỷ đồng.
Hôm qua, sàn UpCoM có thêm 2 cổ phiếu nữa là HDO của CTCP Hưng Đạo Container với hơn 4,3 triệu cổ phiếu và ACE của CTCP Bê tôn Ly tâm An Giang với 2,3 triệu cổ phiếu đăng ký giao dịch.
Như vậy trên sàn UpCoM đã có 24 mã cổ phiếu đăng ký giao dịch và hôm nay đã có 15 mã có giao dịch, trong đó có 5 mã tăng giá và 9 mã giảm giá và 1 mã đứng giá.
Năm cổ phiếu tăng giá có 3 cổ phiếu của các công ty chứng khoán là: SVS của CTCP Chứng khoán Sao Việt, VDS của CTCP Chứng khoán Rồng Việt và APS của CTCP Chứng khoán APEC, trong đó SVS tăng mạnh nhất nhưng chỉ có 3,81%.
Hai cổ phiếu tăng giá còn lại là PPP của CTCP Dược Phong Phú và tân binh HDO.
“Thế lực” mới trên sàn UpCOM là PSP của CTCP Dịch vụ Cảng Dầu khí Đình Vũ tiếp tục nhấn chìm UpCoM-Index khi giảm sàn 2.200 đồng xuống còn 19.800 đồng/cổ phiếu.
Ngoài ra các cổ phiếu khác giảm giá nữa là: ABI của CTCP Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp, API của CTCP Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương, CLS của CTCP Chứng khoán Chợ Lớn, SME của CTCP Chứng khoán SME, HIG của CTCP Tập đoàn HIPT...
Về khối lượng giao dịch, API vươn lên dẫn đầu sàn này với 55.000 cổ phiếu, 4 vị trí tiếp theo thuộc về các công ty chứng khoán lần lượt là TAS, APS, SVS và SME.
Kết quả giao dịch ngày 12/11:
Mã CK
Giá cao nhất
Giá thấp nhất
Giá trung bình
Thay đổi
% thay đổi
Khối lượng
ABI
12,100
10,800
10,900
-0.1
-0.91
2,150
ACE
--
--
25,000
0.0
0.00
--
API
8,700
8,200
8,400
-0.1
-1.18
55,000
APS
13,400
11,100
12,500
0.2
1.63
43,510
BTC
--
--
53,000
0.0
0.00
--
CFC
--
--
48,400
0.0
0.00
--
CLS
10,200
10,000
10,100
-0.1
-0.98
4,000
DDN
--
--
28,000
0.0
0.00
--
DNT
--
--
10,400
0.0
0.00
--
GTH
--
--
16,100
0.0
0.00
--
HDO
15,900
13,100
14,600
0.1
0.69
1,900
HIG
39,000
38,000
38,700
-1.2
-3.01
3,560
KMT
14,500
14,500
14,500
-0.5
-3.33
30
MAS
--
--
28,000
0.0
0.00
--
PPP
13,000
12,000
12,800
0.9
7.56
6,070
PSP
19,800
19,800
19,800
-2.2
-10.00
1,000
SME
12,100
11,600
11,800
-0.3
-2.48
11,499
SVS
11,000
10,800
10,900
0.4
3.81
14,000
TAS
15,500
14,200
14,900
0.0
0.00
48,300
TCO
--
--
16,200
0.0
0.00
--
TGP
--
--
11,300
0.0
0.00
--
TNM
9,100
8,000
8,100
-0.2
-2.41
4,100
VDS
19,000
15,700
17,700
0.4
2.31
2,016
VPC
10,000
10,000
10,000
-1.0
-9.09
3,250
Hoàng Khánh